Việc xử phạt vi phạm hành chính về ngoại hối được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2014 như sau:
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)
Không niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ tại địa điểm giao dịch theo quy định
của pháp luật;
b)
Niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ nhưng hình thức, nội dung niêm yết tỷ giá
không rõ ràng, gây nhầm lẫn cho khách hàng.
2.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)
Ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ với tổ chức không đủ điều kiện làm đại lý đổi
ngoại tệ; không hướng dẫn, kiểm tra đại lý đổi ngoại tệ theo quy định của pháp
luật;
b)
Không thực hiện đúng trách nhiệm của đại lý đổi ngoại tệ theo quy định của pháp
luật; làm đại lý đổi ngoại tệ đồng thời cho hai tổ chức tín dụng trở lên;
c)
Thanh toán công cụ chuyển nhượng bằng ngoại tệ không đúng quy định về hoạt động
ngoại hối quy định tại Điều 9 Luật Các công cụ chuyển nhượng và các quy định
pháp luật có liên quan;
d)
Không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc mở, đóng tài khoản tại
Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài; vay, trả nợ nước ngoài; cho vay, thu hồi nợ nước ngoài và
các giao dịch vốn khác;
đ)
Không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính đối với
việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu
quốc tế; đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi
nợ bảo lãnh cho người không cư trú; đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản, tiến
độ chuyển vốn đầu tư và các thủ tục hành chính khác liên quan đến giao dịch vốn
khác;
e)
Quy định tỷ giá, các khoản chi hoa hồng, môi giới bằng tiền, hiện vật và các
hình thức chi khuyến mại trong hoạt động mua, bán ngoại tệ dưới bất kỳ hình
thức nào dẫn đến tỷ giá mua, bán, quy đổi thực tế vượt biên độ tỷ giá theo quy
định của pháp luật;
g)
Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau; mua, bán ngoại tệ không đúng tỷ giá
quy định của Ngân hàng Nhà nước; thu phí giao dịch không đúng quy định của pháp
luật;
h)
Thực hiện việc rút vốn, trả nợ đối với các khoản vay nước ngoài; giải ngân, thu
hồi nợ đối với các khoản cho vay ra nước ngoài; thực hiện thu hồi nợ bảo lãnh
cho người không cư trú; thực hiện chuyển tiền phục vụ hoạt động đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài không đúng quy định của
pháp luật;
i)
Chuyển, mang ngoại tệ, đồng Việt Nam ra nước ngoài, vào Việt Nam không đúng quy
định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
3.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)
Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ;
b)
Cung ứng dịch vụ thanh toán, chuyển tiền đối với các giao dịch liên quan đến
khoản vay nước ngoài, khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người
không cư trú, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
và các giao dịch vốn khác không đúng quy định của pháp luật;
c)
Quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước không đúng quy định của pháp luật đối với
doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài,
doanh nghiệp kinh doanh casino.
4.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)
Cấp tín dụng hoặc trả nợ trong nước bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp
luật.
Cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác hoặc trả nợ trong nước bằng ngoại tệ không đúng quy
định của pháp luật;
b)
Mở, đóng, sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài không đúng quy định của pháp
luật;
c)
Không bán ngoại tệ thu được cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
5.
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a)
Không chấp hành các quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài; cho vay,
thu hồi nợ nước ngoài; bảo lãnh cho người không cư trú và các giao dịch vốn
khác;
b)
Thực hiện giao dịch hối đoái không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c)
Có trạng thái ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật.
6.
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a)
Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ không đúng quy định pháp luật;
b)
Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh tỷ giá, ngoại hối không đúng quy định
của pháp luật;
c)
Giao dịch, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận, niêm yết,
quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ, quyền sử dụng đất bằng ngoại tệ không đúng quy
định của pháp luật;
d)
Xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt không đúng quy định của pháp luật.
7.
Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến
600.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động ngoại hối của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức làm dịch vụ nhận và chi trả
ngoại tệ, tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ, tổ chức khác mà không được cấp có
thẩm quyền cấp giấy phép hoặc giấy phép hoạt động ngoại hối đã hết thời hạn
hoặc bị đình chỉ, hoặc không đúng nội dung đã quy định trong giấy phép.
8.
Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:
a)
Tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm i
Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Điểm c Khoản 4 và Điểm a Khoản 6 Điều này;
b)
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ trong thời hạn
từ 01 tháng đến 03 tháng khi vi phạm lần đầu đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
9.
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Đề
nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ,
văn bản cho phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở ngân hàng nước ngoài trong
trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 điều 9 và
Điểm b Khoản 4 Điều 10 trong Nghị định
số 96/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014.
Xem thêm bài viết:
Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp