Tư vấn miễn phí | Email: contact@ngheketoan.edu.vn

Danh sách và cách ứng dụng các khoản không bị tính đóng bảo hiểm


Trong quá trình tư vấn hàng trăm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nghề kế toán đã gặp không ít các trường hợp bị truy thu bảo hiểm rất đau lòng! Phần lớn các Doanh nghiệp này bị phạt do  “không biết” hoặc “giả vờ không biết” các quy định pháp lý dẫn đến hành vi vi phạm! 

Các chủ doanh nghiệp và kế toán này ít biết rằng có CÁCH để giảm thiểu chi phí bảo hiểm mà vẫn đúng luật! Đó chính là các kiến thức liên quan đến CÁC KHOẢN THU NHẬP CỦA NGƯỜI  LAO ĐÔNG KHÔNG BỊ TÍNH BẢO HIỂM.

Với Bài viết chia sẻ nhỏ này, NGHỀ KẾ TOÁN xin chia sẻ danh sách các khoản thu nhập không bị tính bảo hiểm bắt buộc và những lưu ý, hướng dẫn khi áp dụng cụ thể từng trường hợp.

I/ DANH SÁCH KHOẢN THU NHẬP CỦA NGƯỜI  LAO ĐÔNG KHÔNG BỊ TÍNH BẢO HIỂM

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội; Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì tiền lương tháng tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác sau:

1. Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động 2012

2. Tiền thưởng sáng kiến

3. Tiền ăn giữa ca

4. Khoản hỗ trợ xăng xe

5. Khoản hỗ trợ điện thoại

6. Khoản hỗ trợ đi lại

7. Khoản hỗ trợ tiền nhà ở

8. Khoản hỗ trợ tiền giữ trẻ

9. Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ

10. Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết

11. Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn

12. Hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động

13. Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động

14. Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp

15.  Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

II/ LƯU Ý KHI ỨNG DỤNG DANH SÁCH TRÊN:

1/ Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động:

Căn cứ Bộ luật lao động, tại Điều 103. Tiền thưởng 

Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Như vậy, để khoản tiền thưởng trên là chi phí được trừ, DN cần có thỏa thuận cụ thể với người lao động thông qua Hợp đồng lao động và Quy chế tiền thưởng quy định chi tiết về điều kiện thưởng, mức thưởng và đối tượng được thưởng phục vụ HĐSXKD nhé!

2/ Tiền thưởng sáng kiến:

Các doanh nghiệp, kế toán cần lưu ý: Căn cứ tiết 2.8 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC “2.8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến” là chi phí không được trừ.

3/ Tiền ăn giữa ca:

Căn cứ khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLDTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 “Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.”

4/ Các khoản hỗ trợ xăng xe, Hỗ trợ điện thoại, đi lại:

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về Luật thuế TNDN, khoản chi phí xăng xe, điện thoại được trừ  thì khoản chi này cần thỏa mãn các điều kiện của chi phí được trừ như: có chứng từ hợp lệ, thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Nếu khoản chi thường xuyên, DN cần xây dựng quy chế cụ thể về điều kiện, đối tượng và mức chi cụ thể.

5/ Hỗ trợ tiền nhà ở:

Căn cứ Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân: 

các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có). không bao gồm:…Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh 

=> Như vậy, số tiền chi hỗ trợ nhà ở trên không được vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh của người lao động. Khoản này được người lao động và chủ doanh nghiệp thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng lao động.

6/ Hỗ trợ tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ:

7/ Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết:

8/ Hỗ trợ người lao động có người thân kết hôn:

9/ Hỗ trợ sinh nhật của người lao động:

10/ Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 

Các khoản Hỗ trợ từ mục 6 đến mục 10 cần được quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động và Quy chế tài chính của Doanh nghiệp 

Để các khoản hỗ trợ, trợ cấp được từ mục 6 đến mục 10 là chi phí được trừ, mà không tính bảo hiểm, các chủ Doanh nghiệp và Kế toán cần lưu ý ngoài việc các khoản trên cần được cụ thể hóa trong Hợp đồng lao động, chúng ta còn cần lưu ý thêm về việc xây dựng Quy chế tài chính quy định về điều kiện chi, mức chi và đối tượng chi cụ thể . Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về việc cho phép tính một số chi phí phúc lợi là chi phí được trừ, tổng các khoản chi phúc lợi này không được vượt quá 01 tháng lương thực tế bình quân năm tính thuế của Doanh nghiệp.

11/ Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Căn cứ Tiết 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ” …11. Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.” trong Nội dung Hợp đồng lao động 

III/ KẾT LUẬN

Với Bài viết này, NGHỀ KẾ TOÁN hi vọng đã cung cấp và chia sẻ thông tin hữu ích nhằm đáp ứng mong muốn của chủ doanh nghiệp trong việc: làm sao để vừa giảm thiểu chi phí bảo hiểm mà DN vẫn tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật!

Chân thành cảm ơn bạn đã đọc và chia sẻ bài viết của NGHỀ KẾ TOÁN.


Xem thêm: Doanh nghiệp có 10 lao động trở xuống có được tham gia bảo hiểm?



Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn